Monday, 16/12/2019 - 00:47|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Giao Hải
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

PHÒNG GD&ĐT GIAO THỦY ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC: 2019-2020 Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi gồm: 02 trang)

Đề thi thử môn Ngữ văn và đáp án

PHẦN I: TIẾNG VIỆT: (2,0 điểm).

    Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng vào bài làm:

Câu 1: Hai câu thơ sau: “Cá nhụ, cá chim cùng cá đé/ Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.” (Huy Cận) sử dụng biện pháp tu từ:

A. liệt kê                          B. chơi chữ.                          C. nói quá                             D. nhân hóa                                                               

Câu 2: Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

- Nói có sách, mách có chứng.

- Biết thì thưa thốt/ Không biết thì dựa cột mà nghe.

A. Phương châm về lượng.                                     C. Phương châm quan hệ.

B. Phương châm về chất.                                        D. Phương châm cách thức.

Câu 3: Từ hoa nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

A. Hoa tai.                       B..Hoa nắng                          C. Hoa cỏ.                               D. Hoa tay.

Câu 4: Việc tác giả so sánh “hi vọng” với “con đường” trong đoạn văn sau có hàm ý gì?

   Đã gọi là hy vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư. Cũng giống như những con đường trên mặt đất: kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi.(Lỗ Tấn)

A. Hy vọng cũng lâu dài và gian khó như những con đường trên mặt đất.

B. Hy vọng sẽ khó trở thành hiện thực.

C. Hy vọng sẽ bất ngờ xuất hiện trong cuộc sống mà nhiều khi ta không ngờ tới.

D. Hy vọng không dễ dàng và tự nhiên có được, nhưng nếu ta cố gắng thì hy vọng sẽ có thể trở thành hiện thực.

Câu 5: Các câu sau đây thuộc loại câu gì?

    Hoa trong công viên. Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố. Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu. (Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê).

A. Câu đơn                        B. Câu ghép.                     C. Câu đặc biệt.                  D. Câu rút gọn.

Câu 6: Từ ngữ in đậm trong câu: “Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường gọi là bông sứ vàng, loài hoa màu vàng đu đủ chín- một giống còn lại ở Huế rất hiếm” thuộc thành phần gì?

A. Thành phần khởi ngữ.                                                             C. Thành phần cảm thán.

B. Thành phần phụ chú.                                                               D. Thành phần tình thái.

Câu 7: Để chuyển câu: “Nam đứng nhất lớp về khả năng nói tiếng Anh” thành câu có thành phần khởi ngữ, chọn phương án nào dưới đây?

A. Chúng tôi ngưỡng mộ khả năng nói tiếng Anh của Nam.

B. Người luôn đứng đầu về nói tiếng Anh là Nam.

C. Nói tiếng Anh là thế mạnh của Nam.

D. Về khả năng nói tiếng Anh thì Nam đứng nhất lớp.

Câu 8: Từ đầu trong dòng nào dưới đây được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ?

A. Số đầu gia súc trong trại tăng rất nhanh.

B. Anh ấy luôn đứng ở nơi đầu sóng ngọn gió.

C. Bạn ấy ngồi ngay ở vị trí đầu bàn.

D. Đầu giường có một cuốn sách hay.                                       

PHẦN II:  ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: (2,0 điểm).

   Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

   Người con trai đưa cha già vào nhà hàng ăn tối. Người cha già nua yếu ớt khi ăn cứ làm rơi vãi đồ ăn lên quần áo.  Khách các bàn chung quanh ai cũng liếc nhìn ông ta không giấu vẻ ghê tởm, nhưng chàng trai vẫn điềm tĩnh như bình thường.

  Ăn xong, anh con trai không một chút lúng túng, lặng lẽ đưa cha mình vào phòng vệ sinh, lau sạch các mẩu đồ ăn, các vết dơ, chải lại mái tóc bạc cho cha, sửa lại cặp kính lão cho ngay ngắn trên sống mũi cha. Khi họ trở ra, cả nhà hàng im phăng phắc nhìn hai cha con họ. Không hiểu sao lại có người có thể làm cho tất cả mọi người đều ngượng nghịu chung như thế.

   Người con trai trả tiền bữa ăn xong, rồi dìu cha về.

   Lúc ấy, một người đàn ông lớn tuổi trong số thực khách buột miệng gọi với theo người con, ông ta hỏi: “Anh bạn trẻ này, anh có nghĩ là anh quên cái gì đó ở đây không vậy?”

   Chàng trai liếc nhanh chỗ ngồi ban nãy rồi trả lời: “Không, thưa ông, cháu đâu có để quên gì ở đây ạ…”

   Người đàn ông nhẹ nhàng bảo: “Có, anh có quên, anh đã để quên lại nơi đây một bài học cho tất cả những ai làm con, và để quên lại niềm hi vọng cho tất cả những ai làm cha”.

   Nhà hàng chìm vào yên lặng…

(Từ facebook của Saradha Jitendran/ Bản dịch của KS. Thái Vũ)

Câu 1 (0,5 điểm): Hãy đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản trên?

Câu 2 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ăn xong, anh con trai không một chút lúng túng, lặng lẽ đưa cha mình vào phòng vệ sinh, lau sạch các mẩu đồ ăn, các vết dơ, chải lại mái tóc bạc cho cha, sửa lại cặp kính lão cho ngay ngắn trên sống mũi cha.”

Câu 3 (0,5 điểm): Các từ ngữ: ghê tởm, ngượng nghịu, yên lặng thể hiện thái độ của ai trong văn bản? Vì sao họ có thái độ đó?

Câu 4 (0,5 điểm): Chàng trai trong câu chuyện trên đã để lại một bài học đạo đức khiến ai cũng phải cảm động. Theo em đó là bài học gì?

PHẦN III: TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm).

CÂU 1: (1,5đ).

     Từ nội dung của phần văn bản trên, em hãy viết một đoạn văn  trình bày những suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo.

CÂU 2: (4,5đ) 

    Có ý kiến cho rằng: Nguyễn Du rất thành công trong việc khắc họa tâm lí nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm và bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.”

    Qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du), em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

 

 

-HẾT-

 

 

Họ và tên học sinh…………… ………………………………….Số báo danh ………………………....

Họ, tên, chữ kí của GV coi khảo sát………………………………………………………………………

PHÒNG  GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIAO THỦY

 

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2019-2020

Môn: Ngữ văn.

Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm..

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đấp án

A

B

C

D

C

B

D

A

Phần II: Đọc- hiểu văn bản: (2,0 điểm)

Câu

Yêu cầu

Điểm

Câu 1: Câu 1 (0,5 điểm): Hãy đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản trên?

Nhan đề: Có thể đặt các nhan đề sau đây:

+ Lòng hiếu thảo.

+ Câu chuyện về lòng hiếu thảo.

+ Bài học về đạo làm con.

+ Tấm lòng người con….

0,5đ.

Câu 2 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ăn xong, anh con trai không một chút lúng túng, lặng lẽ đưa cha mình vào phòng vệ sinh, lau sạch các mẩu đồ ăn, các vết dơ, chải lại mái tóc bạc cho cha, sửa lại cặp kính lão cho ngay ngắn trên sống mũi cha.”

- Biện pháp tu từ: liệt kê. (đưa cha vào phòng vệ sinh, lau sạch các mẩu đồ ăn, các vết dơ, chải lại mái tóc bạc.., sửa lại cặp kính lão….)

- Tác dụng:

+ Giúp cho người đọc thấy được sự ân cần, tỉ mỉ, chu đáo của người con khi chăm sóc cha.

+ Từ đó người đọc thêm thấu hiểu, cảm phục trước hành động cũng như tấm lòng yêu thương chân thành của chàng trai dành cho cha mình.

* Lưu ý:

- Phần nêu biện pháp nghệ thuật học sinh cần chỉ rõ các từ ngữ cụ thể.

- Phần nêu tác dụng học sinh có thể diễn đạt khác nhưng đúng ý và thuyết phục giám khảo vẫn cho điểm tối đa.

0,25đ.

 

 

0,25đ.

 

 

Câu 3 (0,5 điểm): Các từ ngữ: ghê tởm, ngượng nghịu, yên lặng thể hiện thái độ của ai trong văn bản? Vì sao họ có thái độ đó?

- Các từ: ghê tởm, ngượng nghịu, yên lặng thể hiện thái độ của những người trong nhà hàng.

- Vì sao họ có thái độ đó?

+ Họ ghê tởm vì thấy sự bẩn thỉu của người cha già yếu ớt khi ăn cứ làm rơi vãi đồ ăn lên quần áo.

+ Họ ngượng nghịu, yên lặng vì thấy được thái độ điềm tĩnh và từng hành động chăm sóc cha của người con trai. Họ tự hổ thẹn về thái độ của mình trước đó và nhận ra nhiều bài học quý giá.

0,25đ.

 

0,25đ.

 

 

Câu 4: (0,5 điểm):  Chàng trai trong câu chuyện trên đã để lại một bài học đạo đức khiến ai cũng phải cảm động. Theo em đó là bài học gì?

- Bài học: Gợi ý:

+ Hãy quan tâm đến bố mẹ mình nhiều hơn, bằng những hành động nhỏ ngay trong cuộc sống hằng ngày…

+ Hãy tận dụng những năm tháng còn ở bên bố mẹ để cảm ơn đấng sinh thành bằng cả tấm lòng…

+ Hãy hiếu thảo, kính trọng, yêu thương cha mẹ, nhất là khi bố mẹ đã già yếu….

 

 

 

 

 

 

0,5đ.

 

 

 

 

 

 

Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm):

Câu

Yêu cầu

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÂU 1: (1,5đ).

     Từ nội dung của phần văn bản trên, em hãy viết một đoạn văn  trình bày những suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo.

 

* Yêu cầu chung:

- Về nội dung: Hiểu vấn đề nghị luận, có kĩ năng tạo lập đoạn văn, biết vận dụng các thao tác lập luận của dạng bài nghị luận xã hội; diễn đạt trôi chảy, tự nhiên, có cảm xúc.

- Về hình thức: Đảm bảo đúng hình thức của một đoạn văn.

* Yêu cầu cụ thể:

1. Giới thiệu vấn đề nghị luận.

2. Giải thích ý kiến:

-  Hiếu thảo là gì?

+ Hiếu thảo là luôn yêu thương, kính trọng, đối xử tốt với ông bà cha mẹ.

+ Có ý thức và hành động chăm sóc, phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi ốm đau và già yếu.

3. Bàn luận:

-  Khẳng định vấn đề: Lòng hiếu thảo là phẩm chất đáng quý của mỗi con người.

+ Cha mẹ là người đã sinh ra ta, nuôi ta khôn lớn, mang lại cho ta cuộc sống tốt đẹp….

+ Hiếu thảo là một chuẩn mực đạo đức của xã hội…

+ Hiếu thảo làm nên nét đẹp nhân cách của mỗi con người, thể hiện truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta…

+ Sống hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là thể hiện cách sống có trách nhiệm của mỗi người…

+ Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến và quý trọng…

  + Dẫn chứng trong thực tế…

- Phê phán: phê phán những người không hiếu thảo…

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Mỗi người cần hiếu thảo với ông bà, cha mẹ…

+ Cần thể hiện lòng hiếu thảo bằng những hành động cụ thể, thiết thực…

+ Bài học với học sinh…

 

  * Lưu ý: Giám khảo cần căn cứ vào  định hướng của đáp án và các bước làm bài cụ thể của học sinh để đưa ra khung điểm phù hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,5đ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÂU 2: (4,5đ) 

    Có ý kiến cho rằng: “Nguyễn Du rất thành công trong việc khắc họa tâm lí nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm và bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.”

    Qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du), em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

 

* Yêu cầu chung:

- Đảm bảo bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

- Về kĩ năng: xác định được vấn đề nghị luận, có kĩ năng làm văn nghị luận, biết cách phân tích định hướng, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc. Bài làm trình bày khoa học, sạch đẹp, không gạch xóa.

* Yêu cầu cụ thể:

I. Mở bài: (0,25đ)

- Giới thiệu vấn đề nghị luận.

- Trích dẫn ý kiến.

II. Thân bài: (3,5đ).

     1. Giải thích ý kiến: (0,5 điểm).

- Thế nào là khắc họa tâm lý nhân vật?: Là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc, diễn biến tâm trạng của nhân vật…

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm là gì?: là ngôn ngữ nhân vật nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tưởng tượng.

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình là gì?: là mượn cảnh vật thiên nhiên để biểu đạt tâm trạng của nhân vật.

- Ý kiến trên đã khẳng định thành công lớn của Nguyễn Du trong việc tái hiện nội tâm nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm và bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

     2.  Phân tích đoạn trích: (2,5 điểm).

          a. Thành công của Nguyễn Du trong việc khắc họa tâm lý nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm: (1,25 điểm).

- Phân tích đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ của Kiều với người yêu.

+ Các từ ngữ chỉ thời gian, không gian xa cách như “dưới nguyệt, tin sương, bên trời góc bể…” kết hợp với hệ thống các động từ tưởng, trông, chờ, gột rửa…đã tạo thành hệ thống ngôn ngữ độc thoại nội tâm độc đáo…

+ Từ đó tác giả đã diễn tả nỗi nhớ sâu sắc của Kiều với người yêu trong hoàn cảnh éo le, trắc trở…

- Phân tích đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ.

+ Các từ ngữ chỉ thời gian, không gian cách biệt cùng với thành ngữ dân gian và các thi liệu, điển cố văn học Trung Hoa tiếp tục tạo thành hệ thống ngôn ngữ độc thoại nội tâm đặc sắc…

+ Tất cả đã góp phần diễn tả nỗi nhớ thương cha mẹ tha thiết của Kiều…

         b. Thành công của Nguyễn Du trong việc khắc họa tâm lý nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc: (1,25 điểm).

- Phân tích đoạn thơ miêu tả khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.

+ Phân tích ngòi bút miêu tả ước lệ…

+ Các hình ảnh thiên nhiên mang tính chất đối xứng…

+ Tác giả vẽ lên bức tranh đẹp nhưng buồn vắng, mênh mông, rợn ngợp, gợi lên nỗi buồn sầu cô đơn thấm thía trong lòng Kiều.

- Phân tích tám câu cuối đoạn trích diễn tả nỗi buồn của Kiều qua cách nhìn cảnh vật. (trọng tâm của bút pháp tả cảnh ngụ tình): Phân tích bốn bức tranh thiên nhiên biểu hiện bốn nét tâm trạng của nhân vật.

+ Cảnh cửa bể chiều hôm…

+ Cảnh ngọn nước mới sa…

+ Cảnh nội cỏ rầu rầu…

+ Cảnh gió cuốn mặt duềnh…

     3. Đánh giá: (0,5 điểm):

- Nhấn mạnh lại nhận định và khẳng định thành công của Nguyễn Du..

- So sánh mở rộng (nếu có)...

II. Kết  bài: (0,25đ).

  • K

    PHẦN I: TIẾNG VIỆT: (2,0 điểm).

        Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng vào bài làm:

    Câu 1: Hai câu thơ sau: “Cá nhụ, cá chim cùng cá đé/ Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.” (Huy Cận) sử dụng biện pháp tu từ:

    A. liệt kê                          B. chơi chữ.                          C. nói quá                             D. nhân hóa                                                               

    Câu 2: Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

    - Nói có sách, mách có chứng.

    - Biết thì thưa thốt/ Không biết thì dựa cột mà nghe.

    A. Phương châm về lượng.                                     C. Phương châm quan hệ.

    B. Phương châm về chất.                                        D. Phương châm cách thức.

    Câu 3: Từ hoa nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

    A. Hoa tai.                       B..Hoa nắng                          C. Hoa cỏ.                               D. Hoa tay.

    Câu 4: Việc tác giả so sánh “hi vọng” với “con đường” trong đoạn văn sau có hàm ý gì?

       Đã gọi là hy vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư. Cũng giống như những con đường trên mặt đất: kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi.(Lỗ Tấn)

    A. Hy vọng cũng lâu dài và gian khó như những con đường trên mặt đất.

    B. Hy vọng sẽ khó trở thành hiện thực.

    C. Hy vọng sẽ bất ngờ xuất hiện trong cuộc sống mà nhiều khi ta không ngờ tới.

    D. Hy vọng không dễ dàng và tự nhiên có được, nhưng nếu ta cố gắng thì hy vọng sẽ có thể trở thành hiện thực.

    Câu 5: Các câu sau đây thuộc loại câu gì?

        Hoa trong công viên. Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố. Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu. (Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê).

    A. Câu đơn                        B. Câu ghép.                     C. Câu đặc biệt.                  D. Câu rút gọn.

    Câu 6: Từ ngữ in đậm trong câu: “Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường gọi là bông sứ vàng, loài hoa màu vàng đu đủ chín- một giống còn lại ở Huế rất hiếm” thuộc thành phần gì?

    A. Thành phần khởi ngữ.                                                             C. Thành phần cảm thán.

    B. Thành phần phụ chú.                                                               D. Thành phần tình thái.

    Câu 7: Để chuyển câu: “Nam đứng nhất lớp về khả năng nói tiếng Anh” thành câu có thành phần khởi ngữ, chọn phương án nào dưới đây?

    A. Chúng tôi ngưỡng mộ khả năng nói tiếng Anh của Nam.

    B. Người luôn đứng đầu về nói tiếng Anh là Nam.

    C. Nói tiếng Anh là thế mạnh của Nam.

    D. Về khả năng nói tiếng Anh thì Nam đứng nhất lớp.

    Câu 8: Từ đầu trong dòng nào dưới đây được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ?

    A. Số đầu gia súc trong trại tăng rất nhanh.

    B. Anh ấy luôn đứng ở nơi đầu sóng ngọn gió.

    C. Bạn ấy ngồi ngay ở vị trí đầu bàn.

    D. Đầu giường có một cuốn sách hay.                                       

    PHẦN II:  ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: (2,0 điểm).

       Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

       Người con trai đưa cha già vào nhà hàng ăn tối. Người cha già nua yếu ớt khi ăn cứ làm rơi vãi đồ ăn lên quần áo.  Khách các bàn chung quanh ai cũng liếc nhìn ông ta không giấu vẻ ghê tởm, nhưng chàng trai vẫn điềm tĩnh như bình thường.

      Ăn xong, anh con trai không một chút lúng túng, lặng lẽ đưa cha mình vào phòng vệ sinh, lau sạch các mẩu đồ ăn, các vết dơ, chải lại mái tóc bạc cho cha, sửa lại cặp kính lão cho ngay ngắn trên sống mũi cha. Khi họ trở ra, cả nhà hàng im phăng phắc nhìn hai cha con họ. Không hiểu sao lại có người có thể làm cho tất cả mọi người đều ngượng nghịu chung như thế.

       Người con trai trả tiền bữa ăn xong, rồi dìu cha về.

       Lúc ấy, một người đàn ông lớn tuổi trong số thực khách buột miệng gọi với theo người con, ông ta hỏi: “Anh bạn trẻ này, anh có nghĩ là anh quên cái gì đó ở đây không vậy?”

       Chàng trai liếc nhanh chỗ ngồi ban nãy rồi trả lời: “Không, thưa ông, cháu đâu có để quên gì ở đây ạ…”

       Người đàn ông nhẹ nhàng bảo: “Có, anh có quên, anh đã để quên lại nơi đây một bài học cho tất cả những ai làm con, và để quên lại niềm hi vọng cho tất cả những ai làm cha”.

       Nhà hàng chìm vào yên lặng…

    (Từ facebook của Saradha Jitendran/ Bản dịch của KS. Thái Vũ)

    Câu 1 (0,5 điểm): Hãy đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản trên?

    Câu 2 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ăn xong, anh con trai không một chút lúng túng, lặng lẽ đưa cha mình vào phòng vệ sinh, lau sạch các mẩu đồ ăn, các vết dơ, chải lại mái tóc bạc cho cha, sửa lại cặp kính lão cho ngay ngắn trên sống mũi cha.”

    Câu 3 (0,5 điểm): Các từ ngữ: ghê tởm, ngượng nghịu, yên lặng thể hiện thái độ của ai trong văn bản? Vì sao họ có thái độ đó?

    Câu 4 (0,5 điểm): Chàng trai trong câu chuyện trên đã để lại một bài học đạo đức khiến ai cũng phải cảm động. Theo em đó là bài học gì?

    PHẦN III: TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm).

    CÂU 1: (1,5đ).

         Từ nội dung của phần văn bản trên, em hãy viết một đoạn văn  trình bày những suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo.

    CÂU 2: (4,5đ) 

        Có ý kiến cho rằng: Nguyễn Du rất thành công trong việc khắc họa tâm lí nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm và bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.”

        Qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du), em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

     

     

    -HẾT-

     

     

    Họ và tên học sinh…………… ………………………………….Số báo danh ………………………....

    Họ, tên, chữ kí của GV coi khảo sát………………………………………………………………………

    PHÒNG  GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    GIAO THỦY

     

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT

    NĂM HỌC 2019-2020

    Môn: Ngữ văn.

    Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm..

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đấp án

    A

    B

    C

    D

    C

    B

    D

    A

    Phần II: Đọc- hiểu văn bản: (2,0 điểm)

    Câu

    Yêu cầu

    Điểm

    Câu 1: Câu 1 (0,5 điểm): Hãy đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản trên?

    Nhan đề: Có thể đặt các nhan đề sau đây:

    + Lòng hiếu thảo.

    + Câu chuyện về lòng hiếu thảo.

    + Bài học về đạo làm con.

    + Tấm lòng người con….

    0,5đ.

    Câu 2 (0,5 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ăn xong, anh con trai không một chút lúng túng, lặng lẽ đưa cha mình vào phòng vệ sinh, lau sạch các mẩu đồ ăn, các vết dơ, chải lại mái tóc bạc cho cha, sửa lại cặp kính lão cho ngay ngắn trên sống mũi cha.”

    - Biện pháp tu từ: liệt kê. (đưa cha vào phòng vệ sinh, lau sạch các mẩu đồ ăn, các vết dơ, chải lại mái tóc bạc.., sửa lại cặp kính lão….)

    - Tác dụng:

    + Giúp cho người đọc thấy được sự ân cần, tỉ mỉ, chu đáo của người con khi chăm sóc cha.

    + Từ đó người đọc thêm thấu hiểu, cảm phục trước hành động cũng như tấm lòng yêu thương chân thành của chàng trai dành cho cha mình.

    * Lưu ý:

    - Phần nêu biện pháp nghệ thuật học sinh cần chỉ rõ các từ ngữ cụ thể.

    - Phần nêu tác dụng học sinh có thể diễn đạt khác nhưng đúng ý và thuyết phục giám khảo vẫn cho điểm tối đa.

    0,25đ.

     

     

    0,25đ.

     

     

    Câu 3 (0,5 điểm): Các từ ngữ: ghê tởm, ngượng nghịu, yên lặng thể hiện thái độ của ai trong văn bản? Vì sao họ có thái độ đó?

    - Các từ: ghê tởm, ngượng nghịu, yên lặng thể hiện thái độ của những người trong nhà hàng.

    - Vì sao họ có thái độ đó?

    + Họ ghê tởm vì thấy sự bẩn thỉu của người cha già yếu ớt khi ăn cứ làm rơi vãi đồ ăn lên quần áo.

    + Họ ngượng nghịu, yên lặng vì thấy được thái độ điềm tĩnh và từng hành động chăm sóc cha của người con trai. Họ tự hổ thẹn về thái độ của mình trước đó và nhận ra nhiều bài học quý giá.

    0,25đ.

     

    0,25đ.

     

     

    Câu 4: (0,5 điểm):  Chàng trai trong câu chuyện trên đã để lại một bài học đạo đức khiến ai cũng phải cảm động. Theo em đó là bài học gì?

    - Bài học: Gợi ý:

    + Hãy quan tâm đến bố mẹ mình nhiều hơn, bằng những hành động nhỏ ngay trong cuộc sống hằng ngày…

    + Hãy tận dụng những năm tháng còn ở bên bố mẹ để cảm ơn đấng sinh thành bằng cả tấm lòng…

    + Hãy hiếu thảo, kính trọng, yêu thương cha mẹ, nhất là khi bố mẹ đã già yếu….

     

     

     

     

     

     

    0,5đ.

     

     

     

     

     

     

    Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm):

    Câu

    Yêu cầu

    Điểm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CÂU 1: (1,5đ).

         Từ nội dung của phần văn bản trên, em hãy viết một đoạn văn  trình bày những suy nghĩ của em về lòng hiếu thảo.

     

    * Yêu cầu chung:

    - Về nội dung: Hiểu vấn đề nghị luận, có kĩ năng tạo lập đoạn văn, biết vận dụng các thao tác lập luận của dạng bài nghị luận xã hội; diễn đạt trôi chảy, tự nhiên, có cảm xúc.

    - Về hình thức: Đảm bảo đúng hình thức của một đoạn văn.

    * Yêu cầu cụ thể:

    1. Giới thiệu vấn đề nghị luận.

    2. Giải thích ý kiến:

    -  Hiếu thảo là gì?

    + Hiếu thảo là luôn yêu thương, kính trọng, đối xử tốt với ông bà cha mẹ.

    + Có ý thức và hành động chăm sóc, phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi ốm đau và già yếu.

    3. Bàn luận:

    -  Khẳng định vấn đề: Lòng hiếu thảo là phẩm chất đáng quý của mỗi con người.

    + Cha mẹ là người đã sinh ra ta, nuôi ta khôn lớn, mang lại cho ta cuộc sống tốt đẹp….

    + Hiếu thảo là một chuẩn mực đạo đức của xã hội…

    + Hiếu thảo làm nên nét đẹp nhân cách của mỗi con người, thể hiện truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta…

    + Sống hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là thể hiện cách sống có trách nhiệm của mỗi người…

    + Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến và quý trọng…

      + Dẫn chứng trong thực tế…

    - Phê phán: phê phán những người không hiếu thảo…

    - Bài học nhận thức và hành động:

    + Mỗi người cần hiếu thảo với ông bà, cha mẹ…

    + Cần thể hiện lòng hiếu thảo bằng những hành động cụ thể, thiết thực…

    + Bài học với học sinh…

     

      * Lưu ý: Giám khảo cần căn cứ vào  định hướng của đáp án và các bước làm bài cụ thể của học sinh để đưa ra khung điểm phù hợp.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1,5đ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CÂU 2: (4,5đ) 

        Có ý kiến cho rằng: “Nguyễn Du rất thành công trong việc khắc họa tâm lí nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm và bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.”

        Qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du), em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

     

    * Yêu cầu chung:

    - Đảm bảo bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

    - Về kĩ năng: xác định được vấn đề nghị luận, có kĩ năng làm văn nghị luận, biết cách phân tích định hướng, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc. Bài làm trình bày khoa học, sạch đẹp, không gạch xóa.

    * Yêu cầu cụ thể:

    I. Mở bài: (0,25đ)

    - Giới thiệu vấn đề nghị luận.

    - Trích dẫn ý kiến.

    II. Thân bài: (3,5đ).

         1. Giải thích ý kiến: (0,5 điểm).

    - Thế nào là khắc họa tâm lý nhân vật?: Là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc, diễn biến tâm trạng của nhân vật…

    - Ngôn ngữ độc thoại nội tâm là gì?: là ngôn ngữ nhân vật nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tưởng tượng.

    - Bút pháp tả cảnh ngụ tình là gì?: là mượn cảnh vật thiên nhiên để biểu đạt tâm trạng của nhân vật.

    - Ý kiến trên đã khẳng định thành công lớn của Nguyễn Du trong việc tái hiện nội tâm nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm và bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

         2.  Phân tích đoạn trích: (2,5 điểm).

              a. Thành công của Nguyễn Du trong việc khắc họa tâm lý nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm: (1,25 điểm).

    - Phân tích đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ của Kiều với người yêu.

    + Các từ ngữ chỉ thời gian, không gian xa cách như “dưới nguyệt, tin sương, bên trời góc bể…” kết hợp với hệ thống các động từ tưởng, trông, chờ, gột rửa…đã tạo thành hệ thống ngôn ngữ độc thoại nội tâm độc đáo…

    + Từ đó tác giả đã diễn tả nỗi nhớ sâu sắc của Kiều với người yêu trong hoàn cảnh éo le, trắc trở…

    - Phân tích đoạn thơ diễn tả nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ.

    + Các từ ngữ chỉ thời gian, không gian cách biệt cùng với thành ngữ dân gian và các thi liệu, điển cố văn học Trung Hoa tiếp tục tạo thành hệ thống ngôn ngữ độc thoại nội tâm đặc sắc…

    + Tất cả đã góp phần diễn tả nỗi nhớ thương cha mẹ tha thiết của Kiều…

             b. Thành công của Nguyễn Du trong việc khắc họa tâm lý nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc: (1,25 điểm).

    - Phân tích đoạn thơ miêu tả khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.

    + Phân tích ngòi bút miêu tả ước lệ…

    + Các hình ảnh thiên nhiên mang tính chất đối xứng…

    + Tác giả vẽ lên bức tranh đẹp nhưng buồn vắng, mênh mông, rợn ngợp, gợi lên nỗi buồn sầu cô đơn thấm thía trong lòng Kiều.

    - Phân tích tám câu cuối đoạn trích diễn tả nỗi buồn của Kiều qua cách nhìn cảnh vật. (trọng tâm của bút pháp tả cảnh ngụ tình): Phân tích bốn bức tranh thiên nhiên biểu hiện bốn nét tâm trạng của nhân vật.

    + Cảnh cửa bể chiều hôm…

    + Cảnh ngọn nước mới sa…

    + Cảnh nội cỏ rầu rầu…

    + Cảnh gió cuốn mặt duềnh…

         3. Đánh giá: (0,5 điểm):

    - Nhấn mạnh lại nhận định và khẳng định thành công của Nguyễn Du..

    - So sánh mở rộng (nếu có)...

    II. Kết  bài: (0,25đ).

    • Khẳng định vị trí, đóng góp của thiên tài Nguyễn Du đối với nền văn học dân tộc…
    • Nêu cảm nghĩ của bản thân.

    * Lưu ý:

    - Trên đây là những định hướng cơ bản của đáp án. Giám khảo cần căn cứ vào chất lượng bài làm cụ thể của học sinh để điều chỉnh khung điểm cho phù hợp.

    - Cần khuyến khích những bài làm sáng tạo, có cách lập luận chặt chẽ, chia luận điểm rõ ràng, định hướng vấn đề tốt.

    0,5đ.

     

     

     

     

     

     

    0,25đ.

     

     

     

     

    0,5đ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1,25đ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1,25đ.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    0,5đ.

     

     

     

    0,25đ.

     

     

     

     

     

     

     

    hẳng định vị trí, đóng góp của thiên tài Nguyễn Du đối với nền văn học dân tộc…
  • Nêu cảm nghĩ của bản thân.

* Lưu ý:

- Trên đây là những định hướng cơ bản của đáp án. Giám khảo cần căn cứ vào chất lượng bài làm cụ thể của học sinh để điều chỉnh khung điểm cho phù hợp.

- Cần khuyến khích những bài làm sáng tạo, có cách lập luận chặt chẽ, chia luận điểm rõ ràng, định hướng vấn đề tốt.

0,5đ.

 

 

 

 

 

 

0,25đ.

 

 

 

 

0,5đ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,25đ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,25đ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ.

 

 

 

0,25đ.

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 3
Tháng 12 : 69
Năm 2019 : 3.355